MÁY VI SÓNG TRỊ LIỆU

Phương pháp thấu nhiệt cao tần dùng các dòng điện tần số nằm trong vùng MHz (106 Hz) hoặc GHz (109 Hz). Khi những xung điện ngắn như vậy tiếp xúc với tổ chức sinh học, chúng không có đủ thời gian để dịch chuyển các ion. Do đó không xuất hiện các dòng điện để kích thích thần kinh vận động hoặc cảm giác. Năng lượng của các dòng điện dao động cực nhanh đó sẽ tạo nhiệt và làm tăng nhiệt độ vùng tổ chức mà chúng đi qua. Thấu nhiệt sóng ngắn có thể hoạt động theo chế độ liên tục hoặc chế độ xung. Thấu nhiệt sóng ngắn liên tục và thấu nhiệt vi sóng chủ yếu có tác dụng nhiệt; còn vi sóng xung được dùng do hiệu ứng phi nhiệt.

Các thiết bị sóng ngắn và vi sóng đều có tần số điều trị xác định. Sóng ngắn có bước sóng 13,56 MHz, tương ứng với bước sóng 22 m; và 27,12 MHz, tương ứng với bước sóng 11 m.

Vi sóng có bước sóng ngắn hơn sóng ngắn và được chọn cố định tại 33 và 12 cm (tần số tương ứng 915 và 2450 MHz). Độ xuyên sâu của vi sóng lớn hơn sóng ngắn một chút vì năng lượng vi sóng tập trung tại một vùng nhỏ hơn là trải trên vùng diện tích lớn.

 

CÁC CHỐNG CHỈ ĐỊNH ĐỐI VỚI VIỆC DÙNG MÁY THẤU NHIỆT

• Có dùng máy kích thích thần kinh cấy trong hoặc ngang qua da, bao gồm máy điều nhịp tim
• Có thai

CÁC CHỐNG CHỈ ĐỊNH ĐỐI VỚI VIỆC DÙNG THẤU NHIỆT DẠNG TẠO NHIỆT NÓNG

• Có mảnh ghép kim loại
• Ung thư
• Dùng lên mắt
• Tinh hoàn
• Đĩa sinh xương đang phát triển

CÁC CHỐNG CHỈ ĐỊNH CHO VIỆC DÙNG THẤU NHIỆT DẠNG XUNG SÓNG NGẮN KHÔNG TẠO NHIỆT

• Mô sâu như các cơ quan nội tạng
• KHÔNG DÙNG thay cho các trị liệu dành cho phù và đau
• Máy điều nhịp tim, các dụng cụ điện, hay các mảnh ghép kim loại (cảnh báo)

CÁC CẢNH BÁO ĐỐI VỚI VIỆC DÙNG TẤT CẢ CÁC DẠNG THẤU NHIỆT

• Gần các thiết bị điện hoặc từ trường
• Béo phì
• Dụng cụ ngừa thai mang trong tử cung bằng đồng

CÁC CẢNH BÁO ĐỐI VỚI VIỆC DÙNG MÁY THẤU NHIỆT SÓNG NGẮN DẠNG XUNG KHÔNG TẠO NHIỆT

• Có thai
• Xương chưa trưởng thành